chẳng bù

chẳng bù

Bây giờ nó sống sung túc, chẳng bù cho những ngày tháng cơ cực trước kia.

Định nghĩa
  1. Cụm từ so sánh (thường đi với "với", "cho"):
    • Dùng để so sánh hai sự việc, hai trạng thái trái ngược nhau, nhấn mạnh sự khác biệt lớn, thường sự hơn hẳn của cái được nói đến so với cái được nhắc đến trước đó. thể hiện ý "hoàn toàn không giống như", "khác xa với".
dụ sử dụng
  • Trong câu so sánh:
    • Bây giờ sống sung túc, chẳng cho những ngày tháng cơ cực trước kia.
    • Con ngoan ngoãn học giỏi, chẳng với đứa anh trai nghịch ngợm của .
    • Thời tiết mùa thu mát mẻ dễ chịu, chẳng với cái nóng oi ả của mùa .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chẳng với": Nhấn mạnh sự tương phản, đối lập rõ rệt giữa hai đối tượng.
    • Phong cách sống của anh ấy giản dị, chẳng với những người giàu có khác.
  • "chẳng cho": Thường dùng để so sánh một hiện tại tốt đẹp hơn với một quá khứ kém hơn, như một sự " đắp" nhưng được phủ định ("chẳng"), ý nói sự khác biệt quá lớn.
    • Sự thành công hôm nay chẳng cho những thất bại liên tiếp ngày trước.
Biến thể từ gần giống
  • Khác hẳn: Có nghĩa tương tự, dùng để chỉ sự khác biệt hoàn toàn.
    • Tính tình ấy trầm lặng, khác hẳn người chị sôi nổi.
  • Không giống như: Cách nói trung tính hơn về sự khác biệt.
    • Kết quả lần này không giống như những lần trước.
Từ đồng nghĩa
  • Khác xa: Nhấn mạnh khoảng cách, sự khác biệt lớn.
  • Đâu như: Cách nói so sánh phủ định trong khẩu ngữ.
Lưu ý sử dụng
  • Cụm từ "chẳng " thường mang sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh sự đối lập, chênh lệch rõ rệt. ít dùng trong văn phong hành chính, trang trọng phổ biến trong văn nói văn viết sinh động.
  • Cấu trúc thường gặp: Mệnh đề/ vế câu mô tả sự việc thứ nhất (thường tích cực hoặc nổi bật hơn) + "chẳng (với/cho)" + mệnh đề/ vế câu mô tả sự việc thứ hai (để so sánh).